Các thuật ngữ trong cryptocurrency dành cho người mới tìm hiểu thị trường Crypto

Đăng ký sàn Binance uy tín

Trong thị trường crypto nói riêng hay bất kỳ lĩnh vực nào cũng vậy, khi mới bắt đầu thì có nhiều thuật ngữ chuyên môn chưa quen thuộc cho người mới. Tuy nhiên, sau khi tham gia vào nó một thời gian thì dần dần mọi người sẽ nắm rõ.

Bên cạnh các thuật ngữ dành cho người mới, người đã tham gia một thời gian, còn có những thuật ngữ crypto khá phức tạp mà phải người có nhiều trải nghiệm với nó mới rõ.

Ở bài viết này, 10XMMO sẽ liệt kê các thuật ngữ trong cryptocurrency từ đơn giản đến nâng cao để giúp bạn đầu tư và chiến thắng trong thị trường này nhé. 

1. Satosi

Satoshi là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất của Bitcoin (BTC), 100.000.000 Satoshi = 1 BTC. Satoshi được gọi theo tên ẩn danh của người sáng lập ra đồng tiền mã hoá Bitcion.

2. Bitcoin

Bitcoin là đồng tiền mã hoá đầu tiên trên thế giới, được gọi tắt là BTC.

3. Altcoin

Là thuật ngữ chỉ tất các loại tiền điện tử không phải Bitcoin. Các loại Tokens cũng được tính là Altcoin. 

4.Block chain

Blockchain là khối dữ liệu ghi lại mọi giao dịch diễn ra của Bitcoin hay của một loại tiền điện tử.

5. Blocks

Block là một khối dữ liệu trong Blockchain chứa các giao dịch và có ràng buộc với các Blocks khác. Bạn có tưởng tượng Block như một toa xe lửa đang kết nối với các toa xe lửa khác bằng xích (chain). Tất cả các Blocks tạo thành một Blockchain hoàn chỉnh.

6. Cryptocurrency

Trong tiếng Anh, Crytocurrency chính là tiền điện, mọi người hay gọi tắt là Crypto. Nó chỉ các loại tiền tệ được tạo ra bằng cách mã hóa dữ liệu để bảo mật. Tiền điện tử có thể phi tập trung (decentralized) hoặc tập trung (centralized),  thậm chí không sử dụng công nghệ Blockchain vẫn có thể được coi là tiền điện tử nếu đáp ứng điều kiện.

7. Coins và tokens

Coins là các loại tiền điện tử sở hữu Blockchain riêng còn tokens thì phụ thuộc vào Blockchain của coin khác. Tuy nhiên một số Blockchain đồng bộ coins của họ có tiêu chuẩn như token để dễ dàng trao đổi nội bộ.

Như vậy Ethereum(ETH) cũng được gọi là coin vì nó có Blockchain riêng của mình là blockchain Ethereum. 

8. Exchanges

Bản thân từ ngữ của nó theo tiếng Anh cũng nói lên tất cả, nó là sàn giao dịch. Đây là nơi các nhà giao dịch mua bán, trao đổi các loại tiền điện tử. Có hai loại sàn giao dịch là sàn giao dịch tập trung (centralized exchange) và sàn giao dịch phi tập trung (Decentralized exchange – DEX).

9. FOMO 

FOMO là chỉ tâm lý sợ bỏ lỡ một điều gì đó, trong thị trường Crypto thì Fomo là sợ bỏ qua lợi nhuận khi một coins đang tăng giá nhanh chóng dẫn đến hành động mua vào bất chấp giá cao. 

10. FUD

Là thông tin tiêu cực , xấu về một coin nào đó và mọi người sẽ sợ hãi mà bán tháo đồng coin. 

11. ICO 

ICO là viết tắt của Initial Coin Offering. 

Tức là việc mở bán tiền điện tử ban đầu. Đây là một hình thức gọi vốn phổ biến trong lĩnh vực tiền điện tử.

Trong ICO, chủ dự án sẽ bán một phần tiền điện tử do họ phát minh ra để thu lợi nhuận bằng một số các loại tiền điện tử phổ biến như: BTC, ETH, USDT, BUSD …Đây là hình thức đầu tư lợi nhuận cực cao nhưng khá rủi ro bởi vì nó không được ai đảm bảo rủi ro giống như IPO trong phát hành cổ phiếu của các công ty truyền thống trên thị trường chứng khoán.  

12. IEO

IEO là viết tắt của từ Initial Exchange Offering.

Tương tự như ICO nhưng nó được liên kết với các sàn giao dịch ( chủ yếu là sàn tập trung) để đảm bảo tính thanh khoản và mang lại thành công của dự án vì chắc chắn dự án được liệt kê tiền điện tử của họ lên sàn giao dịch. IEO có mức độ ảnh hưởng lớn tới uy tín của sàn giao dịch nên thường được các sàn sàng lọc rất kỹ, tuy nhiên không phải dự án IEO nào cũng thành công và mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư. 

13. IDO

IDO là viết tắt của Initial DEX Offering.

Là hình thức gọi vốn và niêm yết tiền điện tử trên các sàn giao dịch phi tập trung (DEX). Hiện tại, IDO đang là trend gọi vốn của năm 2020-2021 vì nó tiện lợi và hiệu quả. 

14. Market Cap

Là tổng vốn hóa của một loại tiền điện tử, nó được tính bằng giá của coins nhân với số lượng coins. Đây là thông tin quan trọng để xếp hạng các đồng coins và Tokens.

Ví dụ:

Tokens: BSCX
Lượng Tokens (ngày 20-3-2021): 9.983.396
Giá BSCX ( ngày 20-3-2021): $13.54
Market Cap: 9.983.396 x 13.54 = $135.175.181 usd

15. Max Supply

Là số lượng coins có thể đạt đến tối đa của một loại tiền điện tử, như Bitcoin là 21 triệu BTC.

16. Total Supply

Tổng số lượng coins / Tokens đã được tạo ra (kể cả việc nó có lưu hành hay không) trừ đi số coins/Tokens đã bị đốt.

17. To the moon

Một cụm từ chỉ việc một coin/token sẽ tăng giá trị cực mạnh trong tương lai, nhưng tăng giá một cách tích cực chứ không phải nhất thời.

18. Address

Địa chỉ ví, nơi chứa các đồng coins của bạn. Nó giống như cái ví tiền để đựng các loại tiền. 

Bạn cần công khai địa chỉ ví này để nhận hoặc người khác chuyển coins vào ví cho bạn. 

19. Private key

Khoá bí mật – một chuỗi các chữ cái và số có thể được sử dụng để gửi hoặc chi tiêu bitcoin được liên kết với một địa chỉ ví Bitcoin cụ thể.

20. Public key

Khóa công khai – một chuỗi các chữ cái và số được lấy từ khóa riêng. Khóa công khai cho phép một người nhận bitcoin.

21. Centralized

Tập trung – được tổ chức sao cho một hoặc nhiều bên kiểm soát. Ví dụ như sàn Binance.com được kiểm soát bởi chính họ. 

22. Decentralized

Phi tập trung – Phi tập trung nghĩa là một hệ thống không-có-ai-làm-chủ. Đây là một thuộc tính của mạng lưới blockchain, cũng như của tiền mã hoá.

Nếu sự ra đời và tồn tại của tiền pháp định gắn bó hoàn toàn với bên thứ ba là Nhà nước, thì tiền mã hoá là một khái niệm ngược lại.  Điều đó cũng đồng nghĩa là không có sự thâu tóm, không có bất công, và không bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế khu vực.

23. Ví lạnh

Là ví lưu trữ Coins/Tokens nằm trong kho lạnh giống như một chiếc USB (không được kết nối với internet).

Ví lạnh được dùng khi người dùng muốn tích trữ các đồng coin của họ với số lượng lớn và thời gian lâu dài. Khi nào cần giao dịch thì họ mới chuyển lên các sàn để giao dịch. 

24. Ví nóng

Ví lưu trữ coins nằm trong thiết bị được kết nối với internet. Ví dụ một ví được cài đặt trên máy tính để bàn hoặc điện thoại thông minh thường là một ví nóng.

25. Mining

Có nghĩa là đào, khai thác các đồng coins. Đây là một đặc tính khá thú vị của một số loại tiền điện tử như Bitcoin, cho phép người tham gia trong mạng lưới giải quyết những “bài toán” hệ thống để nhận tiền điện tử. Những người thực hiện công việc này được gọi là miner (thợ đào), họ có thể dùng các công cụ như máy đào để thực hiện công việc này.

26. Staking

Là việc khóa một lượng tiền điện tử trong chuỗi để đảm bảo việc vận hành Blockchain, xác thực giao dịch và người staking sẽ nhận được phần thưởng tiền điện tử, đây là cách khai thác của tiền điện tử sử dụng POS.

>> Xem: Farming là gì – hướng dẫn farm ZSEED

27. Proof of Work (PoW) 

Thuật toán chứng tỏ năng lực làm việc. Đây là thuật toán để chọn ra thợ đào (miner) xứng đáng để trao quyền mã hoá khối (block) và nhận phần thưởng (reward). Dựa vào PoW, hệ thống sẽ chọn ra người có năng lực tính toán nhanh hơn để giải quyết bài toán trong thời gian sớm nhất và đảm bảo an ninh cho mạng lưới. Vì vậy, đây cũng là lý do mà các thợ đào (miner) tập trung vào việc nâng cấp thiết bị đào.

28. Proof-of-Stake (POS)

Là thuật toán đồng thuận của blockchain. Trong đó, các node phải stake coin để tham gia xác nhận giao dịch trên block. Nói đơn giản thì node phải đặt cọc coin để xác minh danh tính. Quyền lợi của những người sở hữu coins và stake trên các sàn giao dịch là họ được hưởng lợi nhuận từ việc stake các đồng coin của mình. 

29. Transaction

Là giao dịch – hoạt động mua và bán cho cùng một đối tượng giao dịch, ở đây là các đồng coin (như ETH chẳng hạn). Đây là thuật ngữ không chỉ dành riêng cho tiền mã hoá, mà còn được dùng trong các lĩnh vực khác.

30. Transaction fee

Phí giao dịch khi thực hiện giao dịch tại sàn, nhà đầu tư sẽ bị yêu cầu trả một khoản phí tính trên % giá trị của giao dịch, đó là phí giao dịch (transaction fee). Thông thường, ngoài khoản phí này, nhà đầu tư sẽ phải chịu thêm các khoản phí từ dịch vụ của bên thứ ba như ngân hàng, các dịch vụ thanh toán, v.v…

31. KYC (Know your customer)

Đây là quy trình xác thực thông tin khách hàng để tránh việc rửa tiền của tội phạm. Thông thường, KYC yêu cầu chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hay các loại thẻ khác có thông tin cá nhân, sao kê ngân hàng, nhận diện khuôn mặt…KYC có rủi ro mất dữ liệu cá nhân, bạn chỉ nên KYC đối với những sàn giao dịch có thể tin tưởng.

32. ROI

Cũng giống như trong đầu tư truyền thống, tỷ lệ lợi nhuận so với giá cả ban đầu khi mở bán của tiền điện tử đó. Mặc dù ROI có nghĩa rộng hơn nhưng trong lĩnh vực tiền điện tử thì ý nghĩa của nó là vậy.

33. Short

Là việc bán khống một loại tiền điện tử. Bạn sẽ kiếm được lợi nhuận khi coin đó giảm giá và bạn sẽ bị lỗ khi đồng coin đó tăng giá không theo dự đoán của bạn.

34. Long

Mua khống một loại tiền điện tử, ngược lại với Short; bạn sẽ kiếm lợi nhuận khi coin đó tăng giá và bạn sẽ bị lỗ khi đồng coin giảm giá.

35. Whale

Dùng để chỉ những nhà đầu tư có vốn cực lớn; thường thì từ vài chục triệu tới vài trăm triệu đô la, họ có khả năng thao túng thị trường với số lượng lớn đồng coins mà họ đang lắm giữ. 

36. White Paper

Văn bản giới thiệu của một loại tiền điện tử; cung cấp chi tiết về dự án cũng như thông tin kỹ thuật của loại tiền điện tử đó. Không nhất thiết văn bản này phải gọi là White Paper, đây là cách gọi do Satoshi Nakamoto khởi xướng.

37. Airdrop

Chiến dịch phân phát tiền điện tử cho một nhóm người khi họ thỏa mãn một số điều kiện nhất định. Rất nhiều dự án đã phát một lượng lớn tiền điện tử có giá trị thông qua Airdrop.

38. All-time-high ( ATH)

Là giá tiền cao nhất trong lịch sử của một loại coin. Điều này có ý nghĩa lịch sử vì nó chỉ ra coin đang ở đâu so với điểm cao nhất.

39. Automated Market Maker (AMM)

Hệ thống cung cấp thanh khoản cho các sàn giao dịch được thực hiện tự động bởi các nhà cung cấp thanh khoản thông qua một sàn giao dịch phi tập trung.

40. Burn

Chỉ việc một lượng coin hoặc token bị loại bỏ (đốt) khỏi nguồn cung vĩnh viễn để giảm lạm phát, đảm bảo giá trị cho những người nắm giữ tiền điện tử. Đây là hình thức được dùng cho nhiều đồng coin và nó mang lại hiệu quả là đồng coin được giữ giá và thường là tăng giá. 

41. DeFi

Tài chính phi tập trung, chỉ các hoạt động tài chính như cho vay, gọi vốn, đầu tư sử dụng các hợp đồng thông minh chạy trên các Blockchain Platform như Ethereum, EOS, DOT, NEO, BSCX…

42. ĐANG CẬP NHẬT TIẾP…. 

 

 

Group MMO
Tags:

Reply